Bí Kíp Học Excel Cơ Bản Đến Nâng Cao

Học Excel cơ bản ngay tại nhà liệu có khó? Với những người mới thì nên học Excel ngay từ các kiến thức nào? Dưới đây là trình tự những kiến thức về Excel từ cơ bản đến nâng cao. Bạn nên tham khảo để thành thạo các thao tác về Excel.

Tìm hiểu về Ribbon của Excel

Thanh công cụ của Excel

Thanh công cụ của Excel

  • Home: Chứa các lệnh về chỉnh sửa và định dạng văn bản, tìm kiếm thay thế.
  • Insert: Bao gồm các lệnh chèn một vài đối tượng như bảng biểu, hình ảnh, tiêu đề đầu và cuối, chữ nghệ thuật.
  • Page Layout: Bao gồm các lệnh định dạng văn bản và hình ảnh.
  • Formula: Chứa các lệnh về hàm.
  • Date: Chứa các lệnh làm việc với CSDL sắp xếp, lọc và tổng hợp dữ liệu.
  • Review: Chứa các lệnh về tùy biến màn hình giao diện của Microsoft Excel.
  • Office: Chứa các lệnh làm việc với tệp văn bản như: New, Save, Print, Close.
  • Formulas Bar: Dùng để nhập, chỉnh sửa công thức.
  • Tolls: Chứa các lệnh thực hiện nhanh.
  • Thanh bảng tính: Chuyển đổi và thực hiện lệnh với bảng tính.

Học Excel cơ bản – Một số phím tắt trong Excel

Các phím tắt trong Excel

Các phím tắt trong Excel

  • Tổ hợp phím Ctrl + A: Copy văn bản, đoạn văn.
  • Tổ hợp phím Ctrl + V: Dán các ký tự vừa copy.
  • Tổ hợp phím Ctrl + X: Cắt các ký tự.
  • Tổ hợp phím Ctrl + F: Tìm kiếm các dữ liệu.
  • Tổ hợp phím Ctrl + P: In dữ liệu.
  • Tổ hợp phím Ctrl + D: Dùng để copy nội dung những dòng giống nhau.
  • Tổ hợp phím Ctrl + H: Có chức năng thay thế dữ liệu.
  • Tổ hợp phím Ctrl + U: Dùng để gạch chân văn bản.
  • Tổ hợp phím Ctrl + B: Dùng để bôi đậm dữ liệu.
  • Tổ hợp phím Ctrl + Z: Quay trở lại các thao tác vừa thực hiện.
  • Tổ hợp phím Ctrl + 0: Ẩn cột hoặc nhóm cột được chọn.
  • Alt + Enter: Dùng để ngắt dòng.

Tìm hiểu về tùy chọn trong bảng tính

Bảng tính của Excel

Bảng tính của Excel

Bảng tính là một trong những công cụ, kiến thức học Excel cơ bản mà bất kì ai cũng nên biết. Để thành thạo các thao tác về bảng tính thì bạn nên nắm những chức năng sau đây.

  • Cách thêm một bảng tính: Nhấp vào nút cộng ở phía dưới bên cạnh bảng tính cuối cùng.
  • Cách sắp xếp lại bảng tính: Giữ tab bảng tính và kéo đến vị trí mới trong workbook.
  • Đặt tên bảng tính: Nhấp đúp vào tab bảng tính, rồi gõ tên mới. Mặc định, tên của chúng ban đầu là Sheet 1, Sheet 2…
  • Hướng dẫn tô màu tab bảng tính: Nhấp chuột phải vào tab bảng tính -> chọn Tab Color sau đó click vào màu sắc yêu thích.
  • Chức năng bảo vệ bảng tính: Click chuột phải vào bảng tính, di chuyển tới Protect Sheet, thêm mật khẩu và nhấp vào lựa chọn của bạn.
  • Di chuyển hoặc sao chép bảng tính: Nhấp chuột phải vào tab bảng tính => chọn Move hoặc Copy. Tiếp đó, di chuyển bảng tính tới vị trí khác trong workbook và tạo bản sao của nó để sử dụng sau này.
  • Chức năng xóa bảng tính: Nhấp chuột phải vào bảng tính, click Delete. Bạn cần xác thực hành động ở cửa sổ pop-up hiện ra.

Một số lỗi thường gặp trên bảng tính Excel

Những lỗi thường gặp của Excel

Những lỗi thường gặp của Excel

####: Đây là lỗi về số cột không đủ lớn để chứa dữ liệu. Vì vậy nên mở rộng các cột chứa dữ liệu.

#FEE: Một giá trị trong công thức không hợp lệ có thể do bị xóa hoặc dán đè dữ liệu khác lên.

#NAME: Đây là lỗi về tên hàm hoặc biểu thức trong công thức bị sai. Bạn chỉ cần thay đổi tên hàm hoặc các phép tính cho đúng.

#VALUE: Một trong các giá trị công thức không phải là kiểu dữ liệu số. Cần kiểm tra địa chỉ công thức và sửa chữa phù hợp.

Làm chủ excel qua 100+ chuyên đề từ cơ bản đến nâng cao - Đinh Hồng Lĩnh

9429 học viên
  • Nắm được toàn bộ kiến thức cơ bản về bảng tính Excel, về các thao tác tùy chỉnh, thao tác làm việc với Sheet, các phím tắt...
  • Hiểu được bản chất của cell (ô tính), thành phần quan trọng nhất của Excel, từ đó giúp bạn tự tin khi sử dụng Excel
  • Hiểu rõ bản chất và áp dụng thành thạo các công cụ xử lý dữ liệu đến định dạng bảng tính (custom format, conditional formatting)
  • Thành thạo sử dụng toàn bộ các hàm trong Excel hay, không còn lo ngại khi phải làm việc với các hàm khó để ứng dụng công việc nữa
  • Tạo ra được các báo cáo, biểu đồ động với Pivot Table, Slicer, Pivot Chart, có cái nhìn căn bản đầu tiên về VBA trong Excel
  • Tự tin vào kiến thức Excel trong khóa học để tham gia thi MOS Excel đạt điểm cao
  • Gây được ấn tượng tốt với nhà quản lý, lãnh đạo, từ đó tạo bước đà lớn trên con đường thăng tiến trong sự nghiệp
Hồi đã tìm mã giảm giá khóa học.
Áp dụng thêm mã VNHOICOM để được giảm 40%.
Áp dụng thêm mã MAKM50 để được giảm 50%.
Đến nơi bán khóa học

Học Excel cơ bản – Các hàm số học cơ bản của Excel

Tên hàmCú pháp và công dụng
MODMOD(x, y): trả về số dư của phép chia nguyên x cho y theo quy tắc sau: MOD(x, y) = x – y* INT(x/y).
Ví dụ: =MOD(9,2) -> Kết quả: 1.
ROUNDROUND(x, n): làm tròn số x tùy theo n;
– với n > 0: làm tròn với n vị trí thập phân.
– n = 0: làm tròn đến hàng đơn vị.
– n = -1 : làm tròn đến hàng chục.
– n = -2: làm tròn đến hàng trăm.
PRODUCTPRODUCT(x1 , x2 , … , xn): trả về tích các số x1 , x2 , … , xn.
SUMSUM(x1 , x2 , … , xn): trả về tổng các số x1 , x2 , … , xn.
SUMIFSUMIF(vùng1, điều-kiện, vùng2): trả về tổng các ô trong vùng2 tương ứng theo thứ tự với các ô trong vùng1 thỏa điều-kiện.
SUMIFSSUMIFS(vùng-tính-tổng,vùng-chứa-điều-kiện-1,điều-kiện-1, [vùng- chứa-điều-kiện-2,điều-kiện-2],…): trả về tổng các ô trong vùng-tính- tổng ứng với thứ tự các ô trong vùng-chứa-điều-kiện-1 thỏa điều-kiện- 1 và các ô trong vùng-chứa-điều-kiện-2 thỏa điều-kiện-2,…
SUMPRODUCTSUMPRODUCT(vùng1, vùng2, …): trả về tổng của tích các ô tương ứng trong vùng1, vùng2,…
RANDRAND(): trả về 1 số ngẫu nhiên trong khoảng từ 0 đến 1.

Các hàm dò tìm cơ bản trong Excel

Học Excel cơ bản về các hàm

Học Excel cơ bản về các hàm

Tên hàmCú pháp và công dụng
IFIF(btLogic1, bt1, bt2): Nếu btLogic có giá trị TRUE thì trả về bt1, ngược lại btLogic có giá trị FALSE thì trả về bt2.
Ví dụ : =IF(1>2,1,2) -> Kết quả: 2
ANDAND(btLogic1, btLogic2, …): trả về TRUE nếu tất cả các btLogic đều có giá trị TRUE, trả về FALSE nếu có ít nhất một btLogic có giá trị FALSE.
OROR(btLogic1, btLogic2, …): trả về FALSE nếu tất cả các btLogic đều có giá trị FALSE, trả về TRUE nếu có ít nhất một btLogic có giá trị TRUE.
NOTNOT(btLogic): trả về giá trị phủ định của btLogic.

Trên đây là tổng hợp những kiến thức học Excel thông dụng nhất. Mong rằng bạn sẽ sử dụng thành thạo Excel nhờ học hỏi những kiến thức trên.

Câu hỏi thường gặp

Formula: Chứa các lệnh về hàm.
Tổ hợp phím Ctrl + H: Có chức năng thay thế dữ liệu.