Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel

Hàm IF là một trong những hàm sử dụng phổ biến của Excel. Tuy nhiên để giải quyết tất cả các bài tập về hàm IF thì bạn cần nắm rõ những công thức liên quan. Tham khảo bài viết ngay đây để nắm rõ các cấu trúc thông dụng của hàm IF trong Excel.

Cấu trúc và cách dùng của hàm If

Cách sử dụng của hàm IF

Cách sử dụng của hàm IF

Cú pháp hàm If =IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).

Trong đó:

Logical_test: Là tham số bắt buộc và thường là đại diện cho giá trị hay biểu thức: TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai).

Value_if_true: Là tham số không bắt buộc. Thông thường sẽ là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic là TRUE. Hay nói cách khác là điều kiện ban đầu thỏa mãn.

Value_if_false (không bắt buộc): Thông thường sẽ là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic là FALSE hay nói cách khác là điều kiện ban đầu không thỏa mãn.

Hàm IF thường được dùng để kiểm tra một điều kiện và trả về giá trị nếu điều kiện cho trước hoàn toàn phù hợp. Hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện trước đó không được đáp ứng.

Công thức hàm IF trong Excel kết hợp với hàm AND

Công thức hàm IF và hàm AND là khi xét kết hợp nhiều điều kiện đưa ra cùng lúc thì mới có được kết quả.

Cú pháp =IF(AND(Điều gì đó là True, Điều gì đó khác là True), Giá trị nếu True, Giá trị nếu False).

Ví dụ về việc kiểm tra đậu rớt của học sinh:

Bước 1: Bạn nhập hàm =IF(E4>=5,”Đậu”,”Rớt”) vào ô tham chiếu kết quả để kiểm tra.

Nhập hàm =IF(E4>=5,"Đậu","Rớt") 

Nhập hàm =IF(E4>=5,”Đậu”,”Rớt”) 

Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả và dùng trỏ chuột kéo xuống để hiển thị các kết quả còn lại như hình.

Làm chủ excel qua 100+ chuyên đề từ cơ bản đến nâng cao - Đinh Hồng Lĩnh

9429 học viên
  • Nắm được toàn bộ kiến thức cơ bản về bảng tính Excel, về các thao tác tùy chỉnh, thao tác làm việc với Sheet, các phím tắt...
  • Hiểu được bản chất của cell (ô tính), thành phần quan trọng nhất của Excel, từ đó giúp bạn tự tin khi sử dụng Excel
  • Hiểu rõ bản chất và áp dụng thành thạo các công cụ xử lý dữ liệu đến định dạng bảng tính (custom format, conditional formatting)
  • Thành thạo sử dụng toàn bộ các hàm trong Excel hay, không còn lo ngại khi phải làm việc với các hàm khó để ứng dụng công việc nữa
  • Tạo ra được các báo cáo, biểu đồ động với Pivot Table, Slicer, Pivot Chart, có cái nhìn căn bản đầu tiên về VBA trong Excel
  • Tự tin vào kiến thức Excel trong khóa học để tham gia thi MOS Excel đạt điểm cao
  • Gây được ấn tượng tốt với nhà quản lý, lãnh đạo, từ đó tạo bước đà lớn trên con đường thăng tiến trong sự nghiệp
Hồi đã tìm mã giảm giá khóa học.
Áp dụng thêm mã VNHOICOM để được giảm 40%.
Áp dụng thêm mã MAKM50 để được giảm 50%.
Đến nơi bán khóa học

Công thức hàm IF lồng nhau

Công thức hàm IF trong Excel

Công thức hàm IF trong Excel

Cú pháp =IF(condition1,result1,IF(condition2,result2,IF(condition3,result3,result4))).

Cách dùng: Nếu dữ liệu cần được kiểm tra với nhiều điều kiện thì ta có thể dùng hàm IF lồng nhau. Hàm IF lồng nhau cho phép người dùng kiểm tra nhiều điều kiện cùng 1 lúc. Và nhận các giá trị khác nhau.

Ví dụ về hàm IF lồng nhau với điều kiện. Giả sử bạn có một danh sách học sinh cột A và điểm số tương ứng ở cột B. Bạn muốn phân loại theo những điều kiện như sau:

  • Loại xuất sắc: Trên 249.
  • Loại tốt: Từ 200 đến 249.
  • Loại trung bình: Từ 150 đến 199.
  • Loại yếu: Dưới 150.

Với những điều kiện trên thì công thức hàm IF lồng nhau của chúng ta như sau:

=IF(B2>249, “Xuất sắc”, IF(B2>=200, “Tốt”, IF(B2>150, “Trung bình”, “Yếu”))).

Ví dụ về hàm IF lồng nhau

Ví dụ về hàm IF lồng nhau

Công thức hàm IF kết hợp với hàm OR

Cú pháp=IF(OR(Điều gì đó là True, Điều gì đó khác là True), Giá trị nếu True, Giá trị nếu False).

Cách dùng: Kết hợp hàm if với OR cũng tương tự như hàm AND. Tuy nhiên ở hàm IF/OR, kết quả trả về chỉ cần đáp ứng 1 điều kiện.

Trên đây là tổng hợp những công thức liên quan giữa hàm IF với các hàm thông dụng khác. Mong rằng bạn sẽ biết cách sử dụng hàm IF phù hợp cho từng trường hợp khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

Logical_test: Là tham số bắt buộc và thường là đại diện cho giá trị hay biểu thức: TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai).
Value_if_true: Là tham số không bắt buộc. Thông thường sẽ là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic là TRUE hay nói cách khác là điều kiện ban đầu thỏa mãn.