[Nên Biết] Các Cách Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Nhất

✅ Cập nhật⭐ 2023
✅ Số chữ⭐ 1840 chữ
✅ Tác giả⭐ Vnhoi
✅ Xác nhận⭐ Đã xác nhận
Đánh giá bài viết

Phát âm tiếng Anh được cho là phần khó nhất trong quá trình học tiếng Anh. Theo bảng phiên âm IPA thì tiếng Anh gồm 44 âm cơ bản. Để nắm rõ cách phát âm tiếng Anh chuẩn xác cho nguyên âm và phụ âm thì mời bạn theo dõi chia sẻ dưới đây.

Xem ngay Chuyên mục : Làm đẹp . Chuyên mục bao gồm 33 bài viết

Cách đọc nguyên âm tiếng Anh 

Phương pháp phát âm tiếng Anh chuẩn nhất

Phương pháp phát âm tiếng Anh chuẩn nhất

Dưới đây là hướng dẫn phát âm /ɪ/, /i:/, /ʊ/, /u/, /e/, /ə/, /ɜ/, /ɒ/ trong tiếng Anh.

Âm /ɪ/ có cách phát âm giống âm “i” của tiếng Việt nhưng chỉ bằng 1/2 âm i. Vị trí môi hơi mở rộng sang hai bên đồng thời lưỡi hạ thấp.

Âm /i:/: Cách phát âm là kéo dài âm “i”. Âm phát trong khoang miệng, môi mở rộng sang hai bên, lưỡi nâng cao lên.

Âm /ʊ/: Phát âm na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Vị trí môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp.

Âm /u/: Âm phát ra trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Khẩu hình môi tròn, lưỡi nâng cao lên.

Âm /e/: Cách phát âm tiếng Anh giống âm “e” của tiếng Việt nhưng ngắn hơn. Môi mở rộng hơn so với khi phát âm âm / ɪ /. Lưỡi hạ thấp hơn so với âm / ɪ /.

Âm /ə/: Cách phát âm giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm ngắn và nhẹ. Vị trí môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng.

Âm /ɜ/: Cách phát âm giống âm “ơ” cong lưỡi. Môi hơi mở rộng, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.

Âm /ɒ/: Phát âm giống âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Hơi tròn môi, lưỡi hạ thấp.

Âm /ɔ:/: Cách phát âm giống âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.

Quy tắc phát âm trong tiếng Anh

Quy tắc phát âm trong tiếng Anh

Xem ngay Chuyên mục : Lập trình . Chuyên mục bao gồm 29 bài viết

Cách phát âm tiếng Anh cho nguyên âm

Phát âm cho các nguyên âm đôi

Phát âm cho các nguyên âm đôi

Dưới đây là cách hướng dẫn phát âm cho nguyên âm: /æ/, /ʌ/, /ɑ:/, /ɪə/, /ʊə/, /eə/, /eɪ/, /aɪ/, /aʊ/.

Âm /æ/: Phát âm giống “a” bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”. Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống, lưỡi được hạ rất thấp.

Âm /ʌ/: Phát âm na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi ra. Miệng thu hẹp, lưỡi hạ xuống.

Âm /ɑ:/: Âm “a” phát âm kéo dài, chỉ phát ra trong khoang miệng, miệng mở rộng, lưỡi hạ thấp xuống.

Âm /ɪə/: Đọc giống âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Môi từ dẹt thành hình tròn dần, lưỡi thụt dần về phía sau.

Âm /ʊə/: Đọc giống âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi mở rộng dần.

Âm /eə/: Cách đọc giống âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /, hơi thu hẹp môi, Lưỡi thụt dần về phía sau.

Cách phát âm tiếng Anh cho nguyên âm

Cách phát âm tiếng Anh cho nguyên âm

Âm /eɪ/: Phát âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /, môi dẹt dần sang hai bên, lưỡi hướng dần lên trên.

Âm /ɔɪ/: Phát âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/, môi dẹt dần sang hai bên, lưỡi nâng lên và đẩy dần.

Âm /aɪ/: Đọc từ âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/, môi dẹt dần sang hai bên, lưỡi nâng lên và hơi đẩy.

Âm /əʊ/: Đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /.

Âm /aʊ/: Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/.

Hướng dẫn cách đọc cho phụ âm

Hướng dẫn đọc nguyên âm và phụ âm chuẩn xác

Hướng dẫn đọc nguyên âm và phụ âm chuẩn xác

Cách phát âm tiếng Anh cho phụ âm /p/, /b/, /t/, /d/

/p/: Đọc gần giống với âm /p/ tiếng Việt. Hai môi chặn luồng khí trong miệng, sau đó bật mạnh luồng khí ra.

/b/: Giống âm /b/ tiếng Việt. Hai môi chặn luồng khí trong miệng, sau đó bật mạnh luồng khí ra.

/t/: Phát âm giống âm /t/ tiếng Việt, nhưng bật hơi thật mạnh, đặt đầu lưỡi dưới nướu, khi luồng khí bật ra, đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới. Hai răng khít chặt, mở ra khi luồng khí mạnh thoát ra.

/d/: Phát âm giống âm /d/ tiếng Việt nhưng hơi bật ra mạnh hơn một chút. Đặt đầu lưỡi dưới nướu, khi luồng khí bật ra, đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới, hai răng khít chặt, mở ra khi luồng khí mạnh thoát ra.

Hướng dẫn cách phát âm cho phụ âm /t∫/, /dʒ/, /k/, /g/, /f/

/t∫/: Giống âm /ch/ tiếng Việt nhưng môi khi nói phải chu ra. Môi hơi tròn và chu về phía trước, khi luồng khí thoát ra, môi tròn nửa, lưỡi thẳng và chạm vào hàm dưới, để khí thoát ra trên bề mặt lưỡi.

/dʒ/: Giống âm /t∫/ nhưng có rung dây thanh quản. Môi hơi tròn và chu về phía trước, khi luồng khí thoát ra, môi tròn nửa, lưỡi thẳng và chạm vào hàm dưới, để khí thoát ra trên bề mặt lưỡi.

/k/: Giống âm /k/ tiếng Việt nhưng bật mạnh hơi, nâng phần sau của lưỡi, chạm ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí mạnh bật ra.

/g/: Giống âm /g/ tiếng Việt, nâng phần sau của lưỡi, chạm ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí mạnh bật ra.

/f/: Giống âm /ph/ trong tiếng Việt, hàm trên chạm nhẹ vào môi dưới.

Trên đây là tổng hợp những cách phát âm tiếng Anh cho nguyên âm và phụ âm tiếng Anh. Để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích về phát âm tiếng Anh thì bạn có thể theo dõi trang website của chúng tôi.

Phát âm chuẩn và luyện nói hay Tiếng Anh - Nguyễn Cảnh Tuấn

5931 học viên
  • Phát âm chuẩn 44 nguyên âm và phụ âm trong Tiếng Anh
  • Đọc chuẩn tất cả các từ trong Tiếng Anh dựa trên phiên âm
  • Biết cách ngắt câu khi nói để tăng tốc độ nói khi giao tiếp
  • Xóa bỏ hoàn toàn giọng địa phương khi nói Tiếng Anh và nói Tiếng Anh có luyến láy ngữ điệu
  • Giải thích và dạy lại cho những người khác dựa trên kiến thức đã học.
  • Hoàn toàn lột xác với Kỹ năng Nói Tiếng Anh của mình.
Hồi đã tìm mã giảm giá khóa học.
Áp dụng thêm mã VNHOICOM để được giảm 40%.
Áp dụng thêm mã MAKM50 để được giảm 50%.
Đến nơi bán khóa học

Câu hỏi thường gặp

Âm /ɪ/ có cách phát âm giống âm “i” của tiếng Việt nhưng chỉ bằng 1/2 âm i. Vị trí môi hơi mở rộng sang hai bên đồng thời lưỡi hạ thấp.
Âm /ə/: Cách phát âm giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm ngắn và nhẹ. Vị trí môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng.
Translate »